Trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu từ 1/7/2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BTC

Bởi: ecus.vn - 19/08/2026 Lượt xem: 21 Cỡ chữ tru cong

Từ 01/7/2026, Thông tư 86/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó, các quy định về miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế xuất nhập khẩu là nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhằm tận dụng đúng chính sách ưu đãi và giảm chi phí tuân thủ. Bài viết dưới đây tổng hợp những trường hợp được áp dụng theo quy định mới.

Mục Lục [Ẩn/hiện]

1. Trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu

2. Trường hợp được giảm thuế xuất nhập khẩu

3. Trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu

Trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026
Trường hợp được miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026.

1. Trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026

Các trường hợp miễn thuế xuất nhập khẩu từ 1/7/2026 được quy định chi tiết tại Điều 16, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 90/2025/QH15 năm 2025, có 21 trường hợp bao gồm:

1/ Hàng hóa của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế.

Bao gồm:

  • Hàng hóa tạm nhập để tái xuất hoặc tạm xuất để tái nhập trong thời hạn quy định.
  • Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.
  • Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để sửa chữa rồi tái nhập.

2/ Tài sản di chuyển; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế (và một số trường hợp vượt định mức nhưng được miễn theo quy định).

3/ Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức phục vụ sản xuất, tiêu dùng.

4/ Hàng hóa được miễn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5/ Hàng hóa có trị giá hoặc số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu theo quy định.

6/ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu; sản phẩm gia công xuất khẩu và một số trường hợp hàng hóa xuất khẩu để gia công rồi nhập khẩu trở lại.

7/ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

8/ Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi đưa vào nội địa.

9/ Hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập trong các trường hợp theo quy định (hội chợ, triển lãm, bảo hành, sửa chữa, phương tiện quay vòng, kinh doanh TNTX...).

10/ Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như hàng mẫu, mô hình, ảnh, phim thay thế hàng mẫu, ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.

11/ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.

12/ Giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được theo quy định.

13/ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ... (miễn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất).

14/ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế ưu tiên nghiên cứu, chế tạo (miễn 5 năm).

15/ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí.

16/ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số.

Bao gồm:

  • Máy móc, thiết bị, vật tư, tài liệu chuyên dùng phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số.
  • Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trong các lĩnh vực trên.
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, sản xuất của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo (được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm theo quy định).
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất sản phẩm công nghệ số; nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triển.Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

17/ Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

18/ Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

19/ Máy móc, thiết bị, vật tư, tài liệu khoa học trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ.

20/ Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh.

21/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

Ngoài ra, Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện đối với một số trường hợp đặc thù nhằm phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Trường hợp được giảm thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026

Trường hợp được giảm thuế XNK do hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan HQ.
Trường hợp được giảm thuế XNK do hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan HQ.

Theo Khoản 1, Điều 31, Thông tư 86/2026/TT-BTC, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giảm thuế khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 18, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Khoản 1, Điều 32, Nghị định 134/2016/NĐ-CP:

  • Hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất mát do nguyên nhân khách quan.
  • Có chứng nhận giám định của cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền xác nhận mức độ hư hỏng, mất mát.

Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ, người nộp thuế không phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đối với lô hàng đó.

Lưu ý

→ Chỉ những trường hợp hư hỏng, mất mát xảy ra trong thời gian hàng hóa còn chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và do nguyên nhân khách quan mới thuộc diện được xem xét giảm thuế theo quy định.

→ Trường hợp được giảm thuế theo quy định, Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 86/2026/TT-BTC và đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 86/2026/TT-BTC.

3. Trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026

Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế.
Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế.

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, người nộp thuế được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:

TH1: Đã nộp thuế nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không hết việc xuất khẩu, nhập khẩu

Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu nhưng:

  • Không có hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; hoặc
  • Khối lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn so với số lượng đã nộp thuế.

TH2: Hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì:

  • Được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp;
  • Và, Không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập.

Theo Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, trường hợp này bao gồm:

  • Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
  • Hàng hóa gửi ra nước ngoài qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho người nhận và phải tái nhập.

TH3: Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa phải xuất khẩu trở lại nước ngoài thì:

  • Được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp; và
  • Không phải nộp thuế xuất khẩu (nếu thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu).

TH4: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó đưa hàng hóa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu và đã thực tế xuất khẩu sản phẩm thì được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định.

Đọc thêm: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không?

TH5: Máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp thuê để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình hoặc phục vụ sản xuất) được hoàn thuế nhập khẩu khi:

  • Tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

Số thuế được hoàn được xác định theo trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa căn cứ vào thời gian sử dụng tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn thuế.

Lưu ý

Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng hóa chỉ được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến.

Ngoài ra, không thực hiện hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Để được hoàn thuế xuất nhập khẩu, người kinh doanh cần xem xét kỹ các điều kiện về hồ sơ tại Điều 33 đến điều 37, Thông tư số 86/2026/TT-BTC mới nhất về quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Việc nắm rõ các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu từ 01/7/2026 sẽ giúp doanh nghiệp chủ động áp dụng chính sách ưu đãi, hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục hải quan và quản lý thuế. Bên cạnh việc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ và đáp ứng các điều kiện theo Thông tư 86/2026/TT-BTC, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn liên quan để được cơ quan hải quan xem xét giải quyết theo quy định.

Dương Nguyễn